Trang chủ Chuyện nghề SEO Là Gì? (Nhập môn từ A – Z cho người mới...

SEO Là Gì? (Nhập môn từ A – Z cho người mới bắt đầu)

29
0
SEO là gì?
SEO là gì?

Nếu là người làm kinh doanh, hoặc Marketing, hẳn bạn đã được nghe nói rất nhiều về thuật ngữ “SEO”. Vậy SEO là gì? Tại sao nó lại cần thiết cho doanh nghiệp trong việc tiếp thị dịch vụ/ sản phẩm đến với khách hàng?

Hãy cùng tìm hiểu về SEO với những nội dung được chia sẻ dưới đây!

Tìm hiểu về SEO và tầm quan trọng của SEO trong kinh doanh

SEO là gì?
SEO là gì?

Phần đông mọi người sẽ nghĩ SEO là một cái gì đó mang tính kỹ thuật, phức tạp khó hiểu và đôi khi là suy nghĩ làm công việc seo từ khóa sẽ không mang lại nhiều kết quả trong kinh doanh. Từ đó dẫn đến ít chú trọng thời gian, nguồn lực cho mảng này.

Tuy nhiên, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, thiết bị thông minh, xu hướng và thói quen tìm kiếm của người dùng cũng vì đó mà không ngừng thay đổi. Đặc biệt là các công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Coccoc…

Và dĩ nhiên, bạn phải thay đổi tư duy và cần có một cái nhìn toàn diện hơn về SEO và những lợi ích không thể bàn cãi của nó cho việc phát triển thương hiệu, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của mình.

Vậy SEO là gì?

SEO tức tối ưu kết quả tìm kiếm
SEO tức tối ưu kết quả tìm kiếm

SEO (viết tắt là: Search Engine Optimization) được hiểu là hoạt động tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Ở đây công cụ tìm kiếm phổ biến là Google, ngoài ra còn có những nền tảng khác như: Bing, Yahoo, Coccoc…

SEO là ngành công nghiệp tỷ đô, nó giúp hàng triệu doanh nghiệp trên thế giới tiết kiếm rất nhiều chi phí quảng cáo để tiếp cận khách hàng trên công cụ tìm kiếm.

SEO là hoạt động dễ dàng và miễn phí để tiếp cận đúng nhóm khách hàng tiềm năng có nhu cầu về một cái gì đó đúng thời điểm (nhu cầu đúng + thời điểm đúng). Từ đó giúp tối ưu tỷ lệ chuyển đổi mua hàng từ traffic thu thập được.

Tại sao SEO lại quan trọng trong kinh doanh?

SEO khá quan trọng trong kinh doanh
SEO khá quan trọng trong kinh doanh

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp không thực sự chú trọng và phát triển ở mảng SEO vì nghĩ nó quá mất thời gian và có nhiều nền tảng, công cụ khác để mình tiếp cận khách hàng nhanh hơn như hệ thống các mạng xã hội hay chạy Ads chẳng hạn?

Vậy bạn nghĩ gì nếu một ngày nào đó: Facebook của mình bị “bay màu”, kênh Youtube bị dính gậy bản quyền, hay thảm họa hơn là sàn thương mại điện tử nơi bạn đăng ký gian hàng bị đóng cửa?

Chính vì tư duy “ăn nhờ ở đậu” sẽ kìm hãm và giết chết doanh nghiệp bạn dần dần. Dĩ nhiên Ads cũng là một cách giúp bạn kiếm khách nhanh hơn nhưng “click tặc” luôn đứng sẵn ngoài kia và việc “đốt tiền” để chiến với hàng trăm thậm chí hàng ngàn đối thủ khác cũng không phải là một lựa chọn “bền vững” trong kinh doanh.

Tại sao SEO quan trọng ư? Đơn giản là vì:

  • Thời gian đầu tư lâu dài (6 – 8 tháng mới bắt đầu có khách đều) nhưng hiệu quả mang lại bền vững.
  • Đây là sân nhà của bạn nên bạn có toàn quyền quyết định trên đó (dĩ nhiên phải gia hạn domain và hosting hàng năm để duy trì nhé).
  • Phù hợp với xu hướng tìm kiếm của người dùng ở thời điểm hiện tại cũng như tương lai.
  • Chi phí đầu tư rẻ, là công cụ để tạo độ phủ cũng như lan tỏa thương hiệu đến khách hàng.

Một số thuật ngữ mà khi làm SEO bạn nên biết

Đương nhiên khi làm SEO, bạn cần nắm được một số “thuật ngữ chuyên ngành” để quá trình vận hành công việc được trơn tru, suông sẻ. Hơn nữa, chúng sẽ giúp ích rất nhiều đến bạn trong tư duy nền tảng cũng như phương pháp làm SEO.

1. SEM – Search Engine Marketing

SEM - Search Engine Marketing
SEM – Search Engine Marketing

SEM viết tắt của cụm từ Search Engine Marketing hay còn gọi là Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm.

Quảng cáo ở đây bao gồm các hình thức quảng cáo trả phí (Google Ads) hay quảng cáo miễn phí (SEO).

2. Backlink

Backlink
Backlink

Backlink nghĩa là liên kết trỏ về hay nhắc đến website của bạn trên môi trường online.

Back link có 2 dạng, gồm:

  • Internal link (nội link): Liên kết nội bộ, hiểu nôm na là liên kết link giữa các bài viết trên cùng một website.
  • External link (ngoại link): Liên kết bên ngoài, được hiểu là liên kết được trỏ về từ một website bên ngoài.

Phần chi tiết về backlink cũng như vai trò backlink trong SEO mình sẽ giải đáp cụ thể ở một bài viết khác.

3. Keywords

Keywords
Keywords

Keyword là từ khóa mà khách hàng tìm kiếm, cũng chính là từ khóa mà bạn muốn website của mình xuất hiện trên Google.

4. Anchor Text

Anchor Text
Anchor Text

Là cụm từ chứa liên kết đến một website. Tức khi click vào từ/cụm từ đó, bạn sẽ bị chuyển hướng đến một liên kết đích nào đó theo mong muốn của người viết.

5. SEO Onpage (Tối ưu Onpage)

SEO Onpage (Tối ưu Onpage)
SEO Onpage (Tối ưu Onpage)

On-page SEO là tập trung tối ưu các yếu tố trên website để thân thiện với bộ máy tìm kiếm Google. Các yếu tố đó là nội dung, tiêu đề, các thẻ, tốc độ tải trang,…

6. SEO Offpage (Tối ưu Offpage)

SEO Offpage (Tối ưu Offpage)
SEO Offpage (Tối ưu Offpage)

Off-page SEO là các yếu tố nằm ngoài website như các backlink trỏ về web của bạn, tín hiệu trên mạng xã hội.

7. PBN – Private Blog Network 

PBN - Private Blog Network 
PBN – Private Blog Network

PBN là viết tắt của Private Blog Network (mạng lưới site vệ tinh), dùng để hỗ trợ SEO cho website chính (Linkbuilding) PBN bao gồm các domain cũ hết hạn, Web 2.0, blogspot,…

8. WordPress

Wordpress
WordPress

WordPress là một phần mềm mã nguồn mở (Open Source Software) được viết bằng ngôn ngữ lập trình website PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL, đây cũng là bộ đôi ngôn ngữ lập trình website thông dụng nhất hiện tại.

Một website luôn bao gồm 3 thành phần chính đó là:

  • Giao diện (Front end)
  • Mã nguồn (Back end)
  • Cơ sở dữ liệu (Database).

Và với mã nguồn WordPress, bạn đã được tích hợp sẵn 3 thành phần chính để tạo nên website một cách miễn phí.

9. Theme

Theme
Theme

Theme chính giao diện của website, cho phép bạn tùy biến giao diện, tính năng của website. Giao diện của website rất đa dạng tùy theo nhu cầu, sở thích của người dùng cũng như sản phẩm/lịch vực mà bạn kinh doanh.

10. Plugin

Plugin
Plugin

Plugin gọi là tiện ích mở rộng cung cấp một số chức năng cho website (thông dụng nhất là website nền tảng wordpress).

Thay vì bạn phải thuê người code thêm tính năng đó cho website khá tốn thời gian và chi phí thì việc lựa chọn cài plugin có chức năng tương tự là giải pháp tối ưu hơn. Plugin có thể miễn phí hoặc trả phí tùy vào những tính năng mà nó hỗ trợ.

11. Google Ads

Google Ads
Google Ads

Google Ads chính là quảng cáo trên bộ máy tìm kiếm Google, do chính Google tạo ra để hỗ trợ những website quảng cáo tìm kiếm khách hàng.

Google Ads có 3 hình thức quảng cáo chính là:

  • Google Search Ads
  • Google Display Ads
  • Google Shopping.

12. Google Adsense

Google Adsense
Google Adsense

Google Adsense là một mạng lưới quảng cáo do Google tạo ra làm cầu nối giữa các website muốn kiếm tiền từ việc hiển thị quảng cáo và người muốn treo quảng cáo. Để đăng ký kiếm tiền với Google Adsense, website cần phải đảm bảo vài tiêu chí do Google đặt ra (chi tiết có thể tìm trên Google).

13. Spin Content

Spin Content
Spin Content

Spin Content còn gọi là “đảo” và “trộn” nội dung, từ nội dung gốc ban đầu nhờ thủ thuật Spin Content này bạn có thể tạo ra hàng trăm bài viết có nội dung tương tự gần giống với bài viết gốc.

Bản chất của Spin Content đó là sử dụng từ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, cùng chủ đề… để thay thế cho các cụm từ trong bài viết gốc. Spin Content thiên về thủ thuật SEO blackhat (mũ đen) nhiều hơn nên bạn cần cẩn thận khi sử dụng nó vì rất dễ bị Google phạt.

14. Responsive Responsive

Responsive Responsive
Responsive Responsive

Responsive Responsive trong SEO được hiểu là tối ưu co giãn hiển thị cho từng kích thước màn hình thiết bị truy cập.

Nghĩa là website sẽ nhận biệt được người truy cập vào từ máy tính, mobile hay máy tính bảng để tư điều chỉnh hiển thị cho phù hợp nhằm tăng trải nghiệm người dùng.

15. SSL

SSL
SSL

SSL là viết tắt của từ Secure Sockets Layer. Đây là một tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết được mã hóa giữa máy chủ web và trình duyệt.

Liên kết này đảm bảo tất cả các dữ liệu trao đổi giữa máy chủ website và trình duyệt luôn được bảo mật và an toàn.

16. DMCA – Digital Millennium Copyright Act

DMCA - Digital Millennium Copyright Act
DMCA – Digital Millennium Copyright Act

DMCA là viết tắt từ Digital Millennium Copyright Act, luật bảo vệ bản quyền tác giả. Luật này được tổng thống Mỹ Bill Clinton thông qua và chính thức ký thành luật vào ngày 28/11/1998.

Luật này ra đời nhằm bảo vệ bản quyền của những sản phẩm công nghệ trên mạng và ghép tội những hành vi xâm phạm bản quyền như crack (bẻ khóa), cung cấp, kinh doanh sản phẩm công nghệ trái phép.

Bạn có thể hiểu cơ bản là nếu một bên nào đó sử dụng nội dung của bạn trên một website mà không để lại nguồn hay sử dụng với mục đích xấu thì bạn có thể dựa vào DMCA này để báo cáo và xóa nội dung vi phạm trên website kia (đương nhiên bản trả phí mới có tính năng báo cáo, tuy nhiên mỗi lần báo cáo đều phải mất phí).

17. Sitemap

Sitemap
Sitemap

Sitemap là bản đồ website giúp cho cả bạn và Google nhìn thấy tổng quan các trang, các bài viết trên website của mình.

Việc tạo sitemap rất đơn giản nhưng vô cùng quan trọng vì nó giúp cho Google hiểu rõ website của bạn hơn, từ đó việc đẩy TOP cũng dễ dàng hơn.

18. CTR – Click Through Rate

CTR
CTR

Tỷ lệ CTR thể hiện tần suất những người thấy quảng cáo của bạn kết thúc bằng cách nhấp vào quảng cáo đó.

Tỷ lệ nhấp (CTR) có thể được sử dụng để đánh giá hiệu suất của từ khóa và quảng cáo của bạn. CTR càng cao chứng tỏ nội dung quảng cáo hay nội dung trên website của bạn càng thu hút khách hàng.

19. CPC – Cost Per Click

CPC - Cost Per Click
CPC – Cost Per Click

CPC là Cost Per Click – Chi phí trên mỗi lượt click, đây là một trong các chỉ số đánh giá hiệu quả chiến dịch quảng cáo trên Google Ads.

20. Index

Index
Index

Index là số lượng bài viết của website đã được Google cập nhật trong data của mình. Nghĩa là những bài viết nào đã được index thì bạn mới có thể thấy nó trên Google.

Bạn có thể đo được số bài viết đã được index của website bằng công cụ SEOquake hoặc check trực tiếp trên Google với công thức: “Site:domain”

21. CRO – Conversion Rate optimization

CRO - Conversion Rate optimization
CRO – Conversion Rate optimization

CRO là viết tắt của Conversion Rate optimization – Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi, biến khách hàng truy cập vào website thành khách hàng tiềm năng (có khả năng đưa ra quyết định mua hàng).

Ví dụ: 100 khách hàng truy cập vào website nhưng chỉ có 5 khách đưa ra quyết định mua hàng (đặt hàng, nhấc máy gọi điện mua hàng) thì tỷ lệ chuyển đổi là 5%.

Lưu ý: Tỷ lệ chuyển đổi phụ thuộc vào 1 số yếu tố như:

  • Mức độ chuyên nghiệp của website.
  • Giá cả của sản phẩm, dịch vụ trên trang web của bạn so với đối thủ cạnh tranh.
  • Thương hiệu của công ty.
  • Sự chuyên nghiệp trong khâu tư vấn, chăm sóc khách hàng…

22. PR (Page Rank)

PR (Page Rank)
PR (Page Rank)

PR là chỉ số đánh giá mức độ uy tín của website do Google đưa ra xếp hạng theo thứ nguyên từ 0 – 10. Chỉ số PR càng cao, mức độ uy tín của website càng cao.

Google xếp hạng PR cho webiste phụ thuộc vào số lượng và chất lượng backlink trỏ về trang web.

23. Robots.txt

Robots.txt
Robots.txt

Robots.txt là file điều hướng cho phép các công cụ tìm kiếm được phép index nội dung nào bên trong trang web.

Giả sử trong website có 1 bài viết mà bạn không muốn xuất hiện trên google thì có thể sử dụng File Robots.txt để ngăn google bot index bài này.

Với những chia sẻ trên đây, hi vọng bạn đã hiểu được SEO là gì, tầm quan trọng của SEO trong kinh doanh và các thuật ngữ liên quan khi làm SEO.

Nếu có gì thắc mắc hoặc cần trao đổi thêm, bạn hãy để lại comment bên dưới nhé! Cám ơn đã ghé thăm và chúc một ngày làm việc hiệu quả.

Trung Panda

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây